Bệnh loãng xương

Định nghĩa bệnh loãng xương

Loãng xương  là tình trạng rối loạn chuyển hoá của xương.

Dẫn đến tổn thương độ chắc của xương đưa đến tăng nguy cơ gẫy xương.

Độ chắc của xương bao gồm sự toàn vẹn cả về khối lượng và chất lượng của xương.

Khối lượng xương được biểu hiện bằng:

+ Mật độ khoáng chất của xương
+ Khối lượng xương

Chất lượng xương phụ thuộc vào

+ Thể tích xương.
+ Vi cấu trúc của xương (Thành phần chất nền và chất khoáng của xương).
+ Chu chuyển xương (Tình trạng tổn thương vi cấu trúc xương, tình hình sửa chữa cấu trúc của xương).

Bệnh loãng xương benhlycotsong.com

Phân loại loãng xương

Loãng xương người già (Loãng xương tiên phát)

Đặc điểm:

+ Tăng quá trình huỷ xương.
+ Giảm quá trình tạo xương.

Nguyên nhân:

+ Các tế bào tạo xương  bị lão hoá.
+ Sự hấp thu calci ở ruột bị hạn chế.
+ Sự suy giảm tất yếu các hormon sinh dục (nữ và nam).

− Loãng xương nguyên phát thường xuất hiện trễ, diễn biến chậm.

Tăng từ từ và ít có những biến chứng nặng nề như gẫy xương hay lún xẹp các đốt sống.

Loãng xương sau mãn kinh

Loãng xương sau mãn kinh làm nặng hơn tình trạng loãng xương do tuổi ở phụ nữ do giảm đột ngột oestrogen khi mãn kinh.

Đặc điểm:

+ Tăng quá trình huỷ xương.
+ Quá trình tạo xương bình thường.

 Loãng xương thứ phát

Bệnh loãng xương sẽ trở nên nặng nề hơn, sớm hơn, nhiều biến chứng hơn…

Nếu người bệnh có thêm một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ dưới đây:

Các yếu tố nguy cơ của bệnh loãng xương:

− Kém phát triển thể chất từ khi còn nhỏ:

Đặc biệt là còi xương, suy dinh dưỡng, chế độ ăn thiếu protein

Thiếu calci hoặc tỷ lệ calci/phospho trong chế độ ăn không hợp lý

Thiếu vitamin D hoặc cơ thể không hấp thu được vitamin D…

Vì vậy khối lượng khoáng chất đỉnh của xương ở tuổi trưởng thành thấp,

Đây được coi là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của bệnh loãng xương.

− Tiền sử gia đình có cha, mẹ bị loãng xương hoặc gãy xương.

− Ít hoạt động thể lực, ít hoạt động ngoài trời,

Bất động quá lâu ngày do bệnh tật hoặc do nghề nghiệp.

− Có thói quen sử dụng nhiều rượu, bia, cà phê, thuốc lá…

Làm tăng thải calci qua đường thận và giảm hấp thu calci ở đường tiêu hóa.

− Bị mắc một số bệnh:

Thiểu năng các tuyến sinh dục nam và nữ

Như suy buồng trứng sớm, mãn kinh sớm, cắt buồng trứng, thiểu năng tinh hoàn…

Bệnh nội tiết: cường tuyến giáp, cường tuyến cận giáp, cường tuyến vỏ thượng thận

Bệnh mạn tính đường tiêu hoá làm hạn chế hấp thu calci, vitamin D, protein…

Làm ảnh hưởng chuyển hoá calci và sự tạo xương,

Bệnh suy thận mạn hoặc phải chạy thận nhân tạo lâu ngày gây mất calci qua đường tiết niệu.

Các bệnh xương khớp mạn tính đặc biệt là viêm khớp dạng thấp và thoái hoá khớp.

− Sử dụng dài hạn một số thuốc:

Chống động kinh (Dihydan), thuốc chữa tiểu đường (Insulin), thuốc chống đông (Heparin)

Đặc biệt là nhóm thuốc kháng viêm Corticosteroid

Corticosteroid một mặt ức chế trực tiếp quá trình tạo xương,

Mặt khác làm giảm hấp thu calci ở ruột, tăng bài xuất calci ở thận và làm tăng quá trình hủy xương.

 Chẩn đoán

Triệu chứng lâm sàng Loãng xương

− Đau xương, đau lưng cấp và mạn tính
− Biến dạng cột sống: Gù, vẹo cột sống, giảm chiều cao do thân các đốt sống bị gãy.
− Đau ngực, khó thở, chậm tiêu… do ảnh hưởng đến lồng ngực và thân các đốt sống
− Gẫy xương: Các vị trí thường gặp là gãy đầu dưới xương quay, gãy cổ xương đùi, gãy các đốt sống (lưng và thắt lưng);

Xuất hiện sau chấn thương rất nhẹ, thậm chí không rõ chấn thương.

Triệu chứng cận lâm sàng

Xquang quy ước:

Hình ảnh đốt sống tăng thấu quang, biến dạng thân đốt sống (gãy làm xẹp và lún các đốt sống),

Với các xương dài thường giảm độ dày vỏ xương (khiến ống tủy rộng ra).

Đo khối lượng xương  bằng phương pháp đo hấp phụ tia X năng lượng kép

Ở các vị trí trung tâm như xương vùng khớp háng hoặc cột sống thắt lưng.

Để chẩn đoán xác định loãng xương,

Đánh giá mức độ loãng xương, dự báo nguy cơ gãy xương và theo dõi điều trị.

Đo khối lượng xương ở ngoại vi (gót chân, ngón tay…) bằng các phương pháp (DXA, siêu âm…)

Được dùng để tầm soát loãng xương trong cộng đồng.

 Một số phương pháp khác:

CT Scan hoặc MRI có thể được sử dụng để đánh giá khối lượng xương.

Đặc biệt ở cột sống hoặc cổ xương đùi.

Trong một số trường hợp cần thiết,

có thể định lượng các marker hủy xương và tạo xương để đánh giá đáp ứng của điều trị.

Chẩn đoán xác định

Đo mật độ xương tại cột sống thắt lưng và cổ xương đùi theo phương pháp DXA:

+ Xương bình thường: T score từ – 1SD trở lên.
+ Thiếu xương : T score dưới – 1SD đến – 2,5SD.
+ Loãng xương : T score dưới – 2,5SD.
+ Loãng xương nặng: T score dưới – 2,5 SD kèm tiền sử/ hiện tại có gẫy xương.

− Trường hợp không có điều kiện đo mật độ xương:

Có thể chẩn đoán xác định loãng xương khi đã có biến chứng gẫy xương

Dựa vào triệu chứng lâm sàng và Xquang: Đau xương, đau lưng, gẫy xương sau chấn thương nhẹ, tuổi cao…

Các yếu tố tiên lượng quan trọng cần lưu ý

− Giới: nữ
− Tuổi cao.
− Khối lượng xương thấp.
− Tiền sử gãy xương (của cá nhân và gia đình).
− Nguy cơ té ngã (bệnh phối hợp: giảm thị lực, đau khớp, parkinson…).

− Hút thuốc, sử dụng thuốc (Corticosteroid, thuốc chống đông…).

Các mô hình tiên lượng dự báo nguy cơ gãy xương

Sử dụng 12 yếu tố nguy cơ:

Tuổi, giới, cân nặng, chiều cao, tiền sử gãy xương, chỉ số T,

Tiền sử gãy xương của gia đình, hút thuốc, uống rượu, viêm khớp dạng thấp, loãng xương thứ phát, sử dụng corticoid.

Sử dụng 5 yếu tố nguy cơ: tuổi, cân nặng, tiền sử gãy xương, chỉ số T và tiền sử té ngã.

Chẩn đoán phân biệt

− Bất toàn tạo xương hay xương thủy tinh
− Các loãng xương thứ phát như ung thư di căn xương.

Các bệnh ác tính của cơ quan tạo máu (đa u tủy xương, bệnh bạch cầu leucemie…).

Điều trị loãng xương

Các phương pháp không dùng thuốc (bao gồm dự phòng và điều trị)

Chế độ ăn uống:

Phòng ngừa loãng xương benhlycotsong.com

Bổ sung nguồn thức ăn giàu calci (theo nhu cầu của cơ thể : từ 1.000-1.500mg hàng ngày, từ các nguồn: thức ăn, sữa và dược phẩm), tránh các yếu tố nguy cơ: thuốc lá, café, rượu… tránh thừa cân hoặc thiếu cân.

Chế độ sinh hoạt:

Tăng cường vận động, tăng dẻo dai cơ bắp, tránh té ngã…
− Sử dụng các dụng cụ, nẹp chỉnh hình (cho cột sống, cho khớp háng)

Giảm sự tỳ đè lên cột sống, đầu xương, xương vùng hông.

Các thuốc điều trị loãng xương

Các thuốc bổ sung nếu chế độ ăn không đủ

+ Calci: cần bổ sung calci 500 – 1.500mg hàng ngày.
+ Vitamin D 800 – 1.000 UI hàng ngày (

Hoặc chất chuyển hoá của vitamin D là Calcitriol 0,25 – 0,5 mcg,

Thường chỉ định cho các bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy thận vì không chuyển hóa được vitamin D

Các thuốc chống hủy xương: Làm giảm hoạt tính tế bào hủy xương

+ Nhóm Bisphosphonat:

Hiện là nhóm thuốc được lựa chọn đầu tiên trong điều trị các bệnh lý loãng xương

(người già, phụ nữ sau mãn kinh, nam giới, do corticosteroid).

Chống chỉ định: phụ nữ có thai và cho con bú, dưới 18 tuổi

 Theo dõi và quản lý

− Bệnh nhân phải được điều trị lâu dài và theo dõi sát để bảo đảm sự tuân thủ điều trị.

− Có thể sử dụng một số markers chu chuyển xương để hỗ trợ chẩn đoán,tiên lượng gãy xương.

Tiên lượng tình trạng mất xương và theo dõi điều trị.

− Đo khối lượng xương (phương pháp DXA) mỗi 2 năm để theo dõi và đánh giá kết quả điều trị.

− Thời gian điều trị phải kéo dài từ 3 – 5 năm (tùy mức độ loãng xương),

Phòng bệnh

Loãng xương là bệnh có thể phòng ngừa :

− Cung cấp đầy đủ calci, vitamin D và các dưỡng chất cần thiết chung cho cơ thể trong suốt cuộc đời,

Theo nhu cầu của từng lứa tuổi và tình trạng cơ thể.

− Duy trì chế độ vận động thường xuyên giúp dự trữ calci cho xương,

 Tăng sự khéo léo, sức mạnh cơ, sự cân bằng để giảm khả năng té ngã và gẫy xương.
− Hạn chế một số thói quen: hút thuốc lá, uống nhiều rượu, nhiều cà phê, ít vận động…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *